Thông báo miễn giảm học phí

Viết bởi  Sln đc: 1477 lần

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TRƯỜNG TRUNG HỌC

LÂM NGHIỆP TÂY NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

               Số:       /TB-THLN-CTHS                                                       Gia Lai, ngày 07 tháng 09 năm 2016

 

THÔNG BÁO

Về việc thực hiện thủ tục miễn, giảm học phí

cho học sinh hệ trung cấp chính quy năm học 2016 – 2017

     

A. Đối tượng được miễn giảm học phí

I. Đối tượng được miễn học phí

Đối tượng 1. Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng được hợp nhất tại văn bản số 01/VBHN-VPQH ngày 30 tháng 7 năm 2012 của Văn phòng Quốc hội. Cụ thể:

- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Thương binh; Người hưởng chính sách như thương binh; Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến (nếu có);

- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (nếu có); con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (nếu có); con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kkháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh; con của người hưởng chính sách như thương binh; con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

Đối tượng 2. HS mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa

Đối tượng 3. HS bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

Đối tượng 4. HS là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

Đối tượng 5. HS là người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn (Người dân tộc thiểu số rất ít người bao gồm: La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRâu, Ơ Đu)

Đối tượng 6. Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp

II. Đối tượng được giảm học phí

Đối tượng 7 (giảm 70% học phí). HS là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn được quy định tại phụ lục I của Thông báo này

Đối tượng 8 (giảm 50% học phí). HS là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;

           

B. Thủ tục, hồ sơ xét miễn giảm học phí

 

Đối tượng

Hồ sơ cần phải nộp

Đối tượng 1

- Đơn xin miễn, giảm học phí theo mẫu

- Bản sao giấy khai sinh

- Giấy chứng nhận do Phòng Lao động – TB & XH cấp huyện cấp

Đối tượng 2

- Đơn xin miễn, giảm học phí theo mẫu

- Giấy xác nhận của UBND cấp xã, phường xá nhận HS mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa

- Quyết định về việc trợ cấp xã hội của UBND cấp huyện

Đối tượng 3

- Đơn xin miễn, giảm học phí theo mẫu

- Giấy xác nhận của UBND cấp xã xác nhận HS bị tàn tật, khuyết tật

- Sổ, giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc cận nghèo do UBND cấp xã, phường cấp

Đối tượng 4

- Đơn xin miễn, giảm học phí theo mẫu

- Bản sao giấy khai sinh

- Sổ, giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc cận nghèo do UBND cấp xã, phường cấp

Đối tượng 5

- Đơn xin miễn, giảm học phí theo mẫu

- Bản sao giấy khai sinh

- Sổ hộ khẩu (bản sao)

Đối tượng 6

- Đơn xin miễn, giảm học phí theo mẫu

- Bản sao bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở

Đối tượng 7

- Đơn xin miễn, giảm học phí theo mẫu

- Bản sao giấy khai sinh

- Sổ hộ khẩu (bản sao)

Đối tượng 8

- Đơn xin miễn, giảm học phí theo mẫu

- Bản sao giấy khai sinh

- Sổ hưởng trợ cấp hàng tháng do tổ chức Bảo hiểm xã hội cấp

 

Chú ý:

            - Riêng HS thuộc đối tượng 3 và 4 phải nộp hồ sơ xét theo từng kỳ. HS chỉ làm lại HS khi có thay đổi về đối tượng được miễn giảm và phạm vi áp dụng

            - HS nộp Bản sao có chứng thực các giấy tờ nói trên (thời gian chứng thực chưa quá 1 năm tính từ thời điểm nộp hồ sơ)

            - HS nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời gian quy định: Trước ngày 31/10/2016 nộp tại Phòng Công tác học sinh (đối với HS tại Trung tâm GDTX nộp cho Giáo viên chủ nhiệm hoặc Phòng đào tạo tại Trung tâm. Sau đó Trung tâm chuyển về Phòng CTHS)

C. Trách nhiệm của các đơn vị

            - Phòng CTHS: Chủ trì việc xét miễn, giảm học phí cho HS; Tổng hợp danh sách trình Hiệu trưởng ra Quyết định miễn, giảm học phí từng học kỳ

          - Phòng Tài chính – kế toán: Căn cứ vào Quyết định đã được Hiệu trưởng phê duyệt thực hiện việc miễn, giảm học phí cho HS. Chủ trì việc thực hiện nhận và quyết toán kinh phí cấp bù từ Bộ Nông nghiệp và PTNT./.

 

Nơi nhận:

- Lãnh đạo;

- Các đơn vị trong Nhà trường;

- Các Trung tâm GDTX huyện có đào tạo;

     - Lưu: VT, CTHS.

HIỆU TRƯỞNG

(đã ký)

 

TRẦN VĂN CHÁNH

 


PHỤ LỤC I

DANH SÁCH XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN

(Trích Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ

phê duyt danh sách xã đc bit khó khăn, xã biên gii, xã an toàn khu

vào diện đu tư ca chương trình 135 năm 2016)

 

            I. TỈNH KON TUM

1. Huyện Đak Glei: Xã Đăk Blô, Đăk Choong, Đăk Kroong, Đăk Long, Đăk Man, Đăk Môn, Đăk Nhoong, Đăk Pét, Mường Hoong, Ngọc Linh, Xp.

2. Huyện Ngọc Hồi: Xã Bờ Y, Đăk Nông, Đăk Xú, Đăk Ang, Đăk Dc, Sa Loong.

3. Huyện Tu Mơ Rông: Xã Đăk Hà, Đăk Na, Đăk Rơ Ông, Đăk Sao, Đăk Tờ Kan, Măng Ri, Ngọk Lây, Ngọk Yêu, Tê Xăng, Tu Mơ Rông, Văn Xuôi.

4. Huyện Đăk Tô: Xã Đăk Rơ Nga, Đăk Trăm, Ngọc Tụ, Pô Kô, Văn Lem     

5. huyện Kon Rẫy: Xã Đăk Kôi, Đăk Pne, Đăk Rung, Đăk Tờ Re

6. Huyện Kon Plong: Xã Đắk Long, Đk Nên, Đắk Ring, Đắk Tăng, Hiếu, Măng Bút, Măng Cành, Ngọc Tem, Pờ Ê.

7. Huyện Đăk Hà: Xã Đăk Long, Đăk Ui, Đăk Pxi, Ngọc Réo  

8. Huyện Sa Thầy: Xã Hơ Moong, Mô Rai, Rờ Kơi, Sa Bình, Ya Ly, Ya Tăng, Ya Xiêr

9. Huyện Ia H’Drai: la Đal, la Tơi, la Dom

10. TP. Kon Tum: Xã Đăk Wa

            II. TỈNH GIA LAI:

1. Huyện Chư Prông: Xã la Ga, la Mơ, la O, la Puch

2. Huyện Chư Păh: Xã Chư Đang Ya, Đăk TơVer, Hà Tây, la Kreng

3. Huyện Chư Sê: Xã Ayun, Hbông, Kông Htok

4. Huyện Chư Pưh: Xã Chư Don, la Dreng, Ia Hla, la Rong

5. Huyện Đak Đoa: Xã Hà Đông, Hnol, la Pết, Kon Gang, Trang

6. Huyện Đức Cơ: la Nan, la Dơk, Ia Pnôn

7. Huyện Đak Pơ: Xã Ya Hội, Yang Bc

8. Huyện Phú Thiện: Xã Chư A Thai, Ia Yeng

9. Huyện Ia Pa: Xã Chư Răng, Ia Broăi, Ia Kdăm, Ia Trok, Ia Tul, Kim Tân, Pờ Tó

10. Huyện Kbang: Xã Đăk Rong, Kon Pne, Koong Bờ La, Kông Lơng khơng, Krong, Lơ Ku, Sơn Lang, Tơ Tung

11. Huyện Kông Chro: Xã Chư Long, Chư Krey, Đak Kơ Ning, Đak Pling, Đăk Pơ Pho, Đăk Sông, Đăk Tơ Pang, Kông Yang, Sơ Ró, Ya Ma, Yang Nam, Yang Trung.

12. Huyện Krông Pa: Xã Chư Đrăng, Chư Gu, Chư Rcăm, Đất Bằng, la Dreh, la Rmok, la Rsai, la Rsươm, Krông Năng, Uar.

13. Huyện Ia Grai: la Chiă, la Grăng, la Khai, la Krăi, Ia O.

14. Huyện Mang Yang: Đak Jơ Ta, Đăk Trôi, Đê Ar, Kon Chiêng, Lơ Pang

            III. TỈNH ĐĂK LAK

1. Huyện Ea kar: Xã Cư Bông, Cư Elang, Cư Prông, Cư Yang, Ea Sô

2. Huyện Ea H’leo: Xã Ea Tir

3. Huyện Cư M’gar:Xã Ea Mdroh

4. Huyện Buôn Đôn: Xã Cuôr Knia, Ea Huar, Ea Nuôl, Ea Wer, Krông Na

5. Huyện Cư Kuin: Xã Cư Êwi

6. Huyện Lắk: Xã Bông Krang, Đăk Nuê, Đăk Phơi, Ea R’bin, Krông Nô, Nam Ka, Yang Tao

7. Huyện Krông Búk: Xã Ea Sin

8. Huyện Krông Bông: Xã Cư Drăm, Cư Pui, Dang Kang, Ea Trul, Yang Mao, Yang Reh

9. Huyện K rông Pắc: Xã Ea Uy, Ea Yiêng, V Bn

10. Huyện M’Đrăk: Xã Cư Prao, Cư Mta, Cư San, Ea Trang, Krông Á, Krông Jing

11. Huyện Ea súp: Xã Ea Bung, Cư Kbang, la Jlơi, la Lốp, la Rvê, Ya TMt

12. Huyện Krông Năng: Xã Cư Klông, Ea Dăh, Ea Púk

            IV. TỈNH ĐĂK NÔNG:

1. Huyện Đăk R’Lấp: Xã Đăk Ru, Hưng Bình

2. Huyện Krông Nô: Xã Quảng Phú, Buôn Choăh, Đăk Nang, Nậm Nung, Nam Xuân, Tân Thành 

3. Huyện Đăk Glong: Xã Đăk Ha, Đăk Plao, Đăk R'măng, Đăk Som, Quảng Hòa, Quảng Sơn, Quảng Khê

4. Huyện Tuy Đức: Xã Đăk Buk So, Đăk Ngo, Đăk R'tih, Quảng Tâm, Quảng Trực.

5. Huyện Cư Jút: Xã Đk Wil, EaPô

6. Huyện Đăk Min: Xã Đăk Lao, Thun An, Đăk Gn, Long Sơn.

7. Huyện Đăk Song: Xã Thun Hà, Thuận Hnh, Đăk Hòa, Đăk Môl, Đăk N'Drung, Trường Xuân

            V. TỈNH LÂM ĐỒNG:

1. Huyện Lạc Dương: Đ Chais, Đưng K'Nớh, Lát

2. Huyện Đức Trọng: Xã Đa Quyn, N'Thol Hạ, Tà Hine, Tà Năng.

3. Huyện Lâm Hà: Xã Đan Phượng, Tân Thanh

4. Huyện Đam Rông: Xã Đạ Long, Đạ M'Rông, Đ R'sal, Đạ Tông, Liêng S'rônh, Phi Liêng, Rô Men

5. Huyện Di Linh: Xã Gia Bắc, Sơn Điền

6. Huyện Bảo Lâm: Xã B’Lá, Lộc Bảo, Lc Bc, Lc Lâm, Lc Nam, Lc Phú.

7. Huyện Đạ Huoai: Xã Đạ P'loa, Đoàn Kết, Phước Lc

8. Huyện Đạ Tẻh: Xã Đạ Pal, Hương Lâm

9. Huyện Cát Tiên: Xã Đng Nai Thượng, Mỹ Lâm, Nam Ninh.    

Đánh giá
(0 phiếu)
Sửa lần cuối vào Thứ bảy, 31 Tháng 12 2016 06:46

CỔNG THÔNG TIN

TCLNTN QUA BÁO ĐÀI

CÁC LIÊN KẾT

            

        A